Chẩn đoán hình ảnh trong nhãn khoa Khóa 24 (trong giờ)
Chương trình đào tạo liên tục cán bộ y tế (CME/CPD) — Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ
1. Đối tượng đào tạo
Bác sĩ đa khoa đã có chứng chỉ Định hướng chuyên khoa mắt (chuyên khoa cơ bản nhãn khoa) trở lên
2. Mục tiêu đào tạo
MỤC TIÊU CHUNG
Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong nhãn khoa một cách chính xác và hiệu quả. Học viên nắm vững các kỹ thuật hình ảnh hiện đại, có khả năng phân tích, nhận diện các dấu hiệu bệnh lý mắt thường gặp, từ đó hỗ trợ chẩn đoán và quyết định điều trị lâm sàng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe thị lực cho bệnh nhân.
MỤC TIÊU KIẾN THỨC
1. Trình bày được quy trình chụp màu đáy mắt, chỉ định chụp mạch huỳnh quang với Fluorescein và Indocyanine Green (ICG).
2. Trình bày được nguyên lý, chỉ định và cách tiến hành đo thị trường.
3. Trình bày được nguyên lý, chỉ định và các tiêu chuẩn phân tích kết quả OCT.
4. Trình bày được nguyên lý, chỉ định và các tiêu chuẩn phân tích CT scan và MRI.
5. Mô tả được nguyên lý, chỉ định và quy trình siêu âm mắt.
6. Trình bày được cách đo trục nhãn cầu và tính công suất thủy tinh thể bằng siêu âm A.
MỤC TIÊU KỸ NĂNG
1. Thực hành và phân tích được kết quả chụp mạch huỳnh quang.
2. Thực hiện được kỹ thuật đo thị trường tự động và phân tích kết quả.
3. Thực hành và phân tích được kết quả OCT.
4. Phân tích được hình ảnh chụp CT scan và MRI.
5. Thực hiện và phân tích được kết quả siêu âm mắt.
6. Đo được trục nhãn cầu và tính công suất thủy tinh thể.
MỤC TIÊU THÁI ĐỘ
1. Tuân thủ các quy trình, quy tắc trong khi thực hiện các kỹ thuật liên quan đến chẩn đoán hình ảnh nhãn khoa và giao tiếp với người bệnh.
2. Thao tác các kỹ thuật một cách thận trọng, tỉ mỉ, chính xác.
3. Danh mục bài học
17 bài học| STT | Tên bài học / Chuyên đề | Thời lượng | Hình thức | Giảng viên |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Bài 1: Giải phẫu và sinh lý võng mạc
|
4.0 tiết | Lý thuyết | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 2 |
Bài 2: Chụp ảnh màu đáy mắt, chụp mạch huỳnh quang Fluorescein và chỉ định
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 3 |
Bài 3: Phân tích kết quả chụp mạch huỳnh quang Fluorescein
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 4 |
Bài 4: Chụp mạch huỳnh quang Indocyanin và đọc kết quả
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 5 |
Bài 5: Tắc động mạch và tắc tĩnh mạch võng mạc
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 6 |
Bài 6: Chẩn đoán xuất huyết võng mạc và thái độ điều trị
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 7 |
Bài 7: U mạch võng mạc, viêm hắc võng mạc
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 8 |
Bài 8: Bệnh võng mạc đái tháo đường
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 9 |
Bài 9: Bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già
|
14.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 10 |
Bài 10: OCT
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 11 |
Bài 11: Phương pháp đo thị trường tự động
|
14.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 12 |
Bài 12: Thị trường trong các bệnh thị thần kinh và bệnh thần kinh trung ương
|
14.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 13 |
Bài 13: Thị trường bệnh glôcôm
|
20.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 14 |
Bài 14: Siêu âm trong nhãn khoa
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 15 |
Bài 15: Tính công suất thủy tinh thể nhân tạo
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 16 |
Bài 16: CT scan
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |
| 17 |
Bài 17: MRI
|
22.0 tiết | LT & TH | Giảng viên Bộ môn Mắt – Khúc xạ nhãn khoa |